Trích lập dự phòng vẫn là vấn đề khá phực tạp với nhiều người, đặc biệt người mới. Để hỗ trợ thêm cho học viên và độc giả tôi xin short note lại một số nội dung về những quy định, thời gian, tỷ lệ cũng như các loại trích lập mà chúng ta hay gặp phải trong quá trình tìm hiểu về tài chính doanh nghiệp.

Trước tiên chúng ta phải hiểu nguyên tắc của việc trích lập các khoản dự phòng là trích lập tại thời điểm cuối năm tài chính đối với những doanh nghiệp chưa niêm yết. Còn đối với những doanh nghiệp niêm yết phải thực hiện trích lập hay hoàn nhập ngay tại báo cáo tài chính giữa niên độ.

Để được trích lập các khoản dự phòng vào chi phí thì doanh nghiệp phải xác định chắc chắn được mức tổn thất mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu. Nếu doanh nghiệp có hành vi cố tình kê khống những khoản dự phòng để giảm nghĩa vụ đóng thuế sẽ phải chịu xử phạt về hành vi trốn thuế.

Mặt khác trích lập dự phòng là một khoản chi phí không tiền, tức doanh nghiệp ghi nhận chi phí hợp lệ và làm giảm lợi nhuận sau thuế, tuy nhiên thực tế doanh nghiệp không chi ra đồng tiền nào để trích lập cả. Đây chỉ là nghiệp vụ mang tính dự phòng trước cho những rủi ro tổn thất lớn trong tương lai, giúp doanh nghiệp và cổ đông không phải gánh chịu những tổn thất bất ngờ quá lớn về mặt con số sổ sách, ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục.

Dưới đây là một số short note về các khoản dự phòng mà doanh nghiệp thường xuyên gặp phải:
1. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh:

Mức trích lập dự phòng = Số lượng chứng khoán bị giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính x (Giá chứng khoán hạch toán trên sổ kế toán – Giá chứng khoán thực tế trên thị trường)
Ví dụ: Công ty A mua 1 triệu cổ phiếu công ty B với giá 30k/ cổ phiếu. Sau đó giá cổ phiếu trên thị trường của công ty B giảm xuống chỉ còn 20k/ cổ phiếu. Lúc này A phải tiến hành trích lập và số tiền trích lập sẽ là: 1 triệu * (30k – 20k) = 10 tỷ đồng.
Chi phí trích lập sẽ được ghi nhận làm tăng chi phí tài chính trong kỳ.
Hoàn nhập được ghi nhận làm giảm chi phí tài chính trong kỳ.
Note: Nếu cố phiếu chưa niêm yết, chưa có giá trị thị trường chuẩn xác thì doanh nghiệp phải lấy giá được xác định bởi 3 công ty chứng khoán. Nếu không thể làm được điều này doanh nghiệp sẽ không trích lập dự phòng.
2. Dự phòng tổn thất đầu tư dài hạn.
Đây là khoản vốn doanh nghiệp đầu tư vào các đơn vị khác với tỷ lệ biểu quyết trên 20% hoặc dưới 20% nhưng mục đích đầu tư không phải để mua bán kiếm lời. Khi doanh nghiệp nhận đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) thì doanh nghiệp bắt buộc phải trích lập dự phòng cho khoản đầu tư này.
Chúng ta phải chú ý việc trích lập dự phòng đầu tư dài hạn được thực hiện đối với các khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc, không áp dụng cho các khoản đầu tư trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
Mức trích lập = (Tổng vốn đầu tư thực tế – Vốn chủ sở hữu thực có của bên nhận đầu tư) * Tỷ lệ sở hữu tại bên nhận đầu tư
Ví dụ: Công ty A là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ là 50 tỷ, với cơ cấu 3 cổ đông góp vốn là:
Công ty B nắm giữ 50% vốn điều lệ tương ứng 25 tỷ
Công ty C năm giữ 30% vốn điều lệ tương ứng 15 tỷ
Công ty D nắm giữ 20% vốn điều lệ tương ứng 10 tỷ
Sau đó do kinh tế suy thoái, công ty A bị lỗ 10 tỷ làm giảm vốn điều lệ xuống còn 40 tỷ. Nên cuối năm đó các công ty B, C, D phải trích lập khoản dự phòng đầu tư vào công ty A với mức trích lập dự phòng như sau:
Công ty B: (50-40)*25/50= 5 tỷ
Công ty C: (50-40)*15/50=3 tỷ
Công ty D: (50-40)*10/50=2 tỷ
Chi phí trích lập sẽ được ghi nhận làm tăng chi phí tài chính trong kỳ.
Hoàn nhập được ghi nhận làm giảm chi phí tài chính trong kỳ.

Note: Để biết lúc nào một khoản đầu tư ghi nhận theo giá gốc, đây là một chủ đề không dễ với người mới, bạn nên đọc bài viết này của tôi: Cách thức ghi nhận khoản mục đầu tư tài chính

3. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi.

Về nguyên tắc doanh nghiệp phải trích lập dự phòng khi có đủ căn cứ xác định một khoản nợ là có khả năng tổn thất, tình huống có thể là:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế.
+ Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
Doanh nghiệp phải ước tính mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi với mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng –  dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm – dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm – dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Note: Đối với tình huống doanh nghiệp nợ đã phá sản hoặc đang làm thủ tục phá sản như trường hợp của Sears với dệt may Thành Công ( TCM) thì lúc này TCM phải trích lập dự phòng 100% cho khoản phải thu này.

Chi phí trích sẽ được ghi nhận làm tăng chi phí quản lý trong kỳ.
Hoàn nhập được ghi nhận làm giảm chi phí quản lý trong kỳ.
4. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Đối tượng lập dự phòng bao gồm toàn bộ các khoản mục con trong khoản mục hàng tồn kho, bao gồm: nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang,…. mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
Mức dự phòng = Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán  – Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
– Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
– Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính).
Chi phí trích sẽ được ghi nhận làm tăng chi phí giá vốn trong kỳ.
Hoàn nhập được ghi nhận làm giảm chi phí giá vốn trong kỳ.
Để biết thêm chi tiết về Quy định về trích lập trích lập các khoản dự phòng như: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp, tổn thất các khoản đầu tư chính bạn hãy xem thêm thông tư 228/2009/TT-BTC, thông tư 34/2011/TT-BTC, Thông tư 89/2013/TT-BTC.

Trần Ngọc Báu – Founder FinaPro